Máy đo tốc độ dòng chảy DRK208

Liên hệ
Còn hàng

Máy đo tốc độ dòng chảy tan chảy DRK208 được sử dụng để đo tốc độ dòng chảy nóng chảy của polyetylen, polypropylen, polyformaldehyd, nhựa ABS, polycarbonate, nhựa dẻo nylon và các polyme khác ở nhiệt độ cao theo phương pháp thử nghiệm GB3682-2018. Nó phù hợp cho sản xuất và nghiên cứu trong các nhà máy, doanh nghiệp và viện nghiên cứu khoa học. 

Máy đo tốc độ dòng chảy DRK208

Model: DRK208

Xuất xứ: Trung Quốc

Đặc điểm chính:

1、Đùn phần xả:

Đường kính cổng xả:φ 2.095±0,005 mm

Chiều dài cổng xả: 8.000±0,005 mm

Đường kính thùng sạc:φ 9,550±0,005 mm

Chiều dài thùng sạc: 160±0,1 mm

Đường kính đầu cần piston: 9,475±0,005 mm

Chiều dài đầu cần piston: 6.350±0,100 mm

2、Lực lượng kiểm tra tiêu chuẩn (Lớp 8)

Cấp 1:0.325kg = (thanh piston + mâm cân + ống bọc cách nhiệt + thân cân số 1)

= 3,187 N

Cấp 2:1.200kg =(0,325+ trọng lượng số 2 0,875)= 11,77N

Cấp 3:2.160kg =(0.325+ trọng lượng số 3 1.835)= 21.18N

Lớp 4:3.800 kg=(0.325+ trọng lượng số 4 3.475)= 37.26N

Lớp 5:5.000 kg=(0,325+ trọng lượng số 5 4,675)= 49,03N

Lớp 6:10.000 kg=(0,325+ Trọng lượng số 5 4,675 + Trọng lượng số 6 5,000)= 98,07N

Lớp 7:12.000 kg=(0,325+ trọng lượng số 5 4,675 + trọng lượng số 6 5,000+ trọng lượng số 7 2,500)= 122,58N

Lớp 8:21.600 kg=(0.325+ số 2 0.875 trọng lượng + Số 3 1.835+ Số 4

3,475+5 4,675+6 5,000+7 2,500+8 2,915 trọng lượng)= 211,82N

Sai số tương đối của trọng lượng≤0,5%.

3、Phạm vi nhiệt độ:50-300oC

4、Độ chính xác nhiệt độ không đổi:±0,5oC。

5、Nguồn điện:220V±10% 50Hz

6、Môi trường làm việc: nhiệt độ môi trường là 10oC-40oC; Độ ẩm tương đối của môi trường là 30%-80%; Không có môi trường ăn mòn xung quanh, không có sự đối lưu không khí mạnh; Không có rung động và nhiễu từ trường mạnh xung quanh.

7、Kích thước dụng cụ:250×350×600=(L×W×H)

Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Máy đo tốc độ dòng chảy nóng chảy là một máy đo nhựa ép đùn. Đó là trong điều kiện nhiệt độ quy định, với lò nung nhiệt độ cao để làm cho vật liệu đo đạt được trạng thái nóng chảy. Trạng thái nóng chảy của vật liệu được đo, dưới tải trọng trọng lượng quy định, thông qua một đường kính nhất định của thử nghiệm ép đùn lỗ. Trong sản xuất nhựa của các doanh nghiệp công nghiệp và nghiên cứu của các viện nghiên cứu khoa học, tốc độ dòng chảy (khối lượng) nóng chảy thường được sử dụng để thể hiện tính lưu động, độ nhớt và các tính chất vật lý khác của vật liệu polymer ở ​​trạng thái nóng chảy. Cái gọi là chỉ số nóng chảy đề cập đến trọng lượng trung bình của từng phần của mẫu được ép đùn trong 10 phút ép đùn.

Máy đo tốc độ chảy (khối lượng) nóng chảy được biểu thị bằng MFR, đơn vị là: g/ 10 phút (g/phút) Công thức: MFR(θ, mnom)                      =tref .m/t

Trong công thức: θ——Nhiệt độ thử nghiệm

          mnom—Tải trọng danh nghĩa Kg

           m ——Khối lượng trung bình của vết cắt g

          tref——thời gian tham khảo(10 phút), S ( 600 giây )

           t——Khoảng thời gian để cắt s

Thiết bị này bao gồm lò sưởi và hệ thống kiểm soát nhiệt độ và được lắp đặt trên đế thân máy bay (cột).

Bộ phận kiểm soát nhiệt độ sử dụng máy vi tính đơn chip để điều chỉnh công suất và kiểm soát nhiệt độ, có khả năng chống nhiễu mạnh, kiểm soát nhiệt độ chính xác và điều khiển ổn định. Dây đốt trong lò được quấn trên thanh gia nhiệt theo một quy luật nhất định để giảm thiểu độ dốc nhiệt độ và đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn.

 

Công Ty TNHH Khoa Học Kỹ Thuật CSC STK: 110605337555 Vietinbank -CN Ba Đình
Liên Hệ Trực Tiếp 0988 664 592 hoặc 0968 471 604 (call, zalo, SMS) hoặc 0326 747 287 (call, zalo, SMS)
Hotline Hotline